Trang chủ Thông báo Báo giá

Báo cáo giá thị trường tháng 12 năm 2018

(Ngày đăng :25/12/2018 3:25:38 CH)


(laichau.gov.vn) Tình hình giá cả thị trường trong tháng 12: giá lương thực, thực phẩm biến động nhẹ; giá cước vận tải hành khách, cước taxi ổn định; giá xăng, dầu, gas biến động nhẹ. Diễn biến cụ thể từng nhóm hàng như sau:

  1. Lương thực: Giá thóc, gạo tẻ thường trên địa bàn biến động nhẹ. Cụ thể:

- Giá thóc: huyện Than Uyên tăng.

- Giá gạo: huyện Than Uyên tăng.

              (Chi tiết như biểu phụ lục kèm theo)

2. Nhóm hàng thực phẩm

Giá các loại thực phẩm tươi sống trong tháng biến động nhẹ so với tháng trước, cụ thể:

- Tại chợ Trung tâm thành phố Lai Châu:

+ Giá thịt lợn hơi giảm nhẹ so với tháng trước: thịt lợn hơi công nghiệp giao động từ 43.000-45.000đ/kg, thịt mông sấn 80.000-82.000 đ/kg, thịt lợn thăn 90.000-92.000đ/kg.

+ Thịt bò ngon loại 1: 250.000 đ/kg; ba chỉ bò 200.000 đ/kg, gà ta Vĩnh Phúc làm sẵn 95.000đ/kg; gà ta còn sống 140.000 - 150.000 đ/kg, vịt còn sống 70.000-80.000 đ/kg.

+ Cá trắm khúc 120.000 đ/kg, cá biển loại 4 giá 80.000 đ/kg, cá Thu đông lạnh 200.000 đ/kg, mực tươi giao động từ 160.000 – 240.000 đ/kg, cá rô phi: 40.000-50.000 đồng/kg, tôm biển loại to 260.000 đ/kg, tép tươi 100.000đ/kg, cua biển 350.000-400.000đ/kg, bề bề đã bóc vỏ 200.000 đ/kg, chả mực 340.000đ/kg, cá bống suối 150.000 đ/kg, hến suối 15.000đ/kg, bạch tuộc 160.000 đ/kg, cá chỉ vàng 185.000 đ/kg...

+ Rau củ, quả ổn định so với tháng trước: cà chua 12.000 đ/kg, bí xanh 13.000 đ/kg, quả su su 10.000 đ/kg, bí non 13.000 đ/kg, quả bầu 12.000 đ/kg, rau mồng tơi 5.000 đ/bó, rau đay 5.000 đ/bó, rau muống 5.000 đ/bó, cải ngọt 10.000 đồng/kg, khoai tây 15.000-20.000 đ/kg …

+ Hoa, quả cung cấp về chợ số lượng lớn, với nhiều chủng loại: Xoài xanh 20.000đ/kg, Thanh long 35.000 đ/kg, Xoài Thái 50.000đ/kg, Dưa hấu 15.000đ/kg, Xoài hạt lép 30.000 đ/kg, Dưa lưới 75.000đ/kg, Dâu tây 190.000đ/kg, Chôm chôm nhãn 55.000-60.000 đ/kg, Nho 60.000 đ/kg, Hồng xiêm 35.000 đ/kg.....

- Tại trung tâm các huyện:

+ Giá thịt lợn trắng công nghiệp: thịt thăn giao động từ 90.000- 100.000 đ/kg, thịt mông sấn giao động từ 85.000-90.000 đ/kg;

+ Giá thịt lợn đen địa phương: thịt mông sấn giao động từ 130.000 – 160.000 đ/kg, thịt lợn thăn giao động từ 165.000 – 170.000 đ/kg.

3. Đồ uống, thực phẩm công nghệ và các loại hàng khô

Giá các loại đồ uống trong tháng ổn định, cụ thể: Bia lon Hà Nội 210.000 đ/két, Cocacola lon 185.000 đ/két, 7up 175.000đ/két, Bia Heineken 370.000đ/két, Pepsi 175.000/két, nước yến 260.000đ/két (loại đặc biệt),…

Hàng công nghệ thực phẩm tại chợ Trung tâm thành phố Lai Châu giá ổn định, cụ thể: Dầu ăn Neptuyn 44.000đ/1lít, Đường RE xuất khẩu 18.000đồng/kg, dầu ăn Simply 45.000đ/lít, bột giặt OMO loại 800g/túi giá 35.000đ/túi, Bột canh Hải Châu 0,25kg/gói giá 4.000đ/gói, mì chính Ajinomoto loại 454 gam giá 35.000đ/gói.

Muối trên thị trường toàn tỉnh Lai Châu giá từ 7.000 – 10.000 đ/kg.

Các loại mặt hàng khô ổn định so với tháng trước, cụ thể: Mộc nhĩ 130.000 đ/kg, đậu xanh hạt giá 40.000đ/kg, lạc nhân 40.000 đ/kg, hành khô 40.000 đ/kg, tỏi khô 40.000 đ/kg, cá khô các loại dao động trong khoảng 40.000- 80.000 đ/kg, trứng vịt 2.500-3.000 đ/quả, trứng gà nuôi công nghiệp 2.500 đ/quả, trứng gà ta 5.000 đ/quả, trứng chim cút 6.000 đồng/chục, nấm hương 300.000 đồng/kg, nấm hương rừng 600.000đ/kg, miến Bình Lư: 50.000-55.000 đ/kg.

4. Nhóm hàng dịch vụ

Giá cước vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh các tuyến nội tỉnh, liên tỉnh ổn định, cụ thể: Tuyến Lai Châu - Hà Nội (đi đường Quốc lộ 32) 320.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu - Hà Nội (đi đường Cao tốc Lào Cai – Hà Nội) 300.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu – Lào Cai 90.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu – Sìn Hồ: 50.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu – Mường Tè (đi đường Lai Châu - Lai Hà - Nậm Nhùn - Mường Tè): 150.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu - Pa Tần - Mường Tè: 100.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu - Lai Hà - Nậm Nhùn: 100.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu – Than Uyên: 75.000 đ/vé; Tuyến Lai Châu – Điện Biên (xe giường nằm): 135.000 đ/vé, tuyến TP Lai Châu - Mường So: 30.000 đ/vé, Lai Châu - Ma Lù Thàng: 45.000đ/vé; giá vé đi các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh liền kề phổ biến ở mức 677 - 800đ/HK/Km;

Giá cước taxi trên địa bàn tỉnh ổn định, cụ thể như sau: 12.000đ/0,8km đầu tiên, từ km tiếp theo đến km 30 giá 11.000đ/km, từ km 31 đến km 60 giá 9.500đ/km, từ km 61 trở đi giá 8.000đ/km;

Giá các loại dịch vụ ổn định, cụ thể: công may quần, áo giá trung bình 130.000đ/chiếc, cắt tóc nam 30.000-50.000đ/lượt, cắt tóc nữ 50.000-70.000đ/lượt, công gội đầu 40.000-50.000đ/lượt; giá thuê phòng nghỉ phổ biến từ 300.000-600.000đ/phòng, rửa xe máy 20.000đ/chiếc, rửa ô tô 50.000 đ/chiếc; công may comple 500.000đ/bộ; photo 2 mặt giấy A4 - 500 đ/tờ, 1 mặt A4 - 350đ/tờ; 2 mặt giấy A3 -1.200 đ/tờ, 1 mặt A3 - 700 đ/tờ, giá dịch vụ trông xe ổn định theo quy định của UBND tỉnh: Trông xe máy 2.000đ/lần/chiếc, trông xe đạp 1.000đ/lần/chiếc;

Giá dịch vụ ăn uống ngoài gia đình ổn định (6 người): 900.000 - 1.100.000 đồng

Giá nước sinh hoạt ổn định.

5. Thuốc phòng và chữa bệnh cho người

Giá thuốc ổn định, đáp ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của người dân, cụ thể như sau: thuốc cảm cúm thông thường Paradol: 10.000đ/vỉ 10 viên, thuốc ampi nội 250mg: 8.000đ/vỉ, Alaxan 100.000đ/hộp/100viên, Panadol Extra 90.000 đ/hộp/100 viên, Decolgen 80.000đ/hộp/100viên, Tiffy 100.000 đ/hộp/100viên...

6. Nhóm hàng vật tư, vật liệu xây dựng

Giá vật liệu tháng 12 tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể giá đã bao gồm VAT và cước vận chuyển lên đến Thành phố Lai Châu như sau: giá thép cuộn phi 6-8 (Hòa Phát): 16.950 đ/kg; xi măng Lai Châu PCB 30: 1.300đ/kg; ống nhựa Tiền Phong phi 90 Class1: 49.300đ/mét (tăng 7.100đ/mét), ống nhựa Tiền Phong phi 21 Class1: 7.800 đ/mét...

7. Xăng, dầu, khí hoá lỏng

- Giá xăng, dầu trong tháng giảm theo quy định của Liên Bộ Tài chính - Công thương, cụ thể:

+ Ngày 06/12/2018 giá xăng sinh học giảm, E5 Ron 92: 17.520 đ/lít, (giảm 1.470 đ/lít), giá dầu giảm: dầu diezen 0.05S: 16.570 đ/lít (giảm 1.410 đ/lít), dầu hỏa giảm: 15.550 đ/lít ( giảm 1.010 đ/lít).

+ Ngày 22/12/2018 giá xăng sinh học giảm, E5 Ron 92: 17.110 đ/lít, (giảm 410 đ/lít), giá dầu giảm: dầu diezen 0.05S: 16.320 đ/lít ( giảm 250 đ/lít), dầu hỏa giảm: 15.300 đ/lít (giảm 250 đ/lít).

- Gas Petrolimex trên địa bàn Thành phố giảm nhẹ so với tháng trước, giá 346.500đ/bình 12kg, (giảm 15.180 đ/bình).

8. Phân bón

Giá bán lẻ nhóm hàng phân bón, vật tư nông nghiệp tại địa bàn Thành phố Lai Châu trong tháng ổn định, cụ thể: Đạm Urê 9.000 đ/kg; NPK Lào Cai 5.000 đ/kg, Kaliclorua 10.000 đ/kg.

9. Giá Vàng

Giá giao dịch bình quân (đối với vàng 9999) trong tháng tại thời điểm báo cáo ở các cửa hàng tư nhân trên địa bàn thành phố Lai Châu tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể như sau: Mua vào 3.610.000 đ/chỉ (tăng 230.000 đ/chỉ), bán ra 3.670.000 đ/chỉ (tăng 190.000 đ/chỉ)./.

Tin liên quan

Báo cáo giá thị trường tháng 12 năm 2018(25/12/2018 3:25:19 CH)

Báo cáo giá thị trường tháng 11 năm 2018(29/11/2018 8:05:51 SA)

Báo cáo giá thị trường tháng 10 năm 2018(30/10/2018 10:07:54 SA)

Báo cáo giá thị trường tháng 9 năm 2018(26/09/2018 1:57:18 CH)

Báo cáo giá thị trường tháng 8 năm 2018(27/08/2018 4:16:04 CH)

Tin mới nhất

Mùa xuân đi chợ phiên Sin Suối Hồ(18/01/2019 2:08:23 CH)

Gặp mặt chúc tết các đồng chí nguyên là cán bộ lãnh đạo tỉnh qua các thời kỳ nhân dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019(19/01/2019 4:38:56 CH)

Đảm bảo tốt nhu cầu vận tải hành khách phục vụ Nhân dân trong dịp Tết(19/01/2019 4:04:46 CH)

Văn phòng Chính phủ: Triển khai thực hiện sử dụng trục liên thông văn bản điện tử(18/01/2019 5:02:28 CH)

ASEAN tập trung thảo luận chiến lược Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương(18/01/2019 3:52:31 CH)

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU
Cơ quan chủ quản:             
Giấy phép số:
Chịu trách nhiệm chính:
Trụ sở:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
26/GP - TTĐT, do Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Lai Châu cấp ngày: 08/01/2019
Ông Kiều Hải Nam - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lai Châu

Nhà B - khu Hành chính - Chính trị tỉnh

02133.876.460 02133.876.337                  
02133.876.356
laichau@chinhphu.vn

Ghi rõ nguồn www.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này
top
down