23598 người online
Trang chủ Bộ máy tổ chức Sở, ban, ngành

Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu
(Ngày đăng :24/08/2016 4:17:13 CH)

(laichau.gov.vn) Tên Đơn vị: Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu

Địa chỉ: Nhà C, khu Hành chính - Chinh trị tỉnh, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Điện thoại: 0231.876.426

Website: http://bdt.laichau.gov.vn

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu

(Kèm theo Quyết định số: 12/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Lai Châu)

Điều 1. Vị trí và chức năng

  1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
  2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, về chuyên môn, nghiệp vụ của ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

  1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a)   Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b)   Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc;

c)   Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng chuyên môn thuộc Ban; Trưởng, Phó phòng Dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện).

  1. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a)   Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc;

b)   Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật.

c)   Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

 

  1. Tố chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì, phối họp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  2. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ địa cách mạng và công tác định, canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
  3. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
  4. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc ở vùng dân tộc thiểu số trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
  5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc các huyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với thành phố Lai Châu chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
  6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc được phân công theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
  7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
  8. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  9. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc xem xét trình và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo qui định của pháp luật.
  10. Tham gia, phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
  11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu, thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại các cơ quan nhà nước ở địa phương.

Phối họp với Sở Nội vụ trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật; biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

  1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo hướng dẫn chung của úy ban Dân tộc và theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh.
  2. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, trong cơ quan; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen Ihựởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ;được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Dân tộc.
  4. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  5. Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

  1. Lãnh đạo Ban

a)  Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

b)  Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban;

c)  Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban;

d)  Việc bố nhiệm, bố nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

  1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

a)  Văn phòng;

b)  Thanh tra;

c)  Phòng Chính sách Dân tộc;

d)  Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.

  1. Biên chế công chức của Ban Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh, được ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 4. Trưởng ban Ban Dân tộc có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc của Ban Dân tộc tỉnh và ban hành văn bản quy định cụ thê chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Ban Dân tộc./.  

Tin liên quan

Sở Xây dựng(27/03/2017 9:13:42 SA)

Sở Y tế(27/03/2017 9:11:41 SA)

Sở Tài chính(27/03/2017 9:03:18 SA)

Sở Nội vụ(27/03/2017 8:54:12 SA)

Sở Giao thông vận tải(27/03/2017 8:51:45 SA)

Tin mới nhất

Australia: Mỹ lo ngại về một cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân ở châu Á-Thái Bình Dương(26/05/2017 10:39:20 SA)

Tập huấn các văn bản mới về đất đai và hoạt động khoáng sản(26/05/2017 9:34:30 SA)

Bộ Nội vụ nói về bộ máy chính quyền cứ “bóp trên thì phình dưới“(26/05/2017 8:25:34 SA)

“Vòi bạch tuộc” của IS đang vươn đến Đông Nam Á(26/05/2017 8:24:57 SA)

Tổng thống Mỹ Donald Trump lần đầu tham dự hội nghị thượng đỉnh NATO(25/05/2017 2:41:22 CH)

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU - Giai đoạn 2
Cơ quan chủ quản:             
Giấy phép số:
Chịu trách nhiệm chính:
Trụ sở:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
56/GP - TTĐT, do Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử cấp ngày: 02/10/2014
Ông Nguyễn Quốc Luân - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông tỉnh Lai Châu

Tầng 7 nhà D - khu Hành chính - Chính trị tỉnh

02133.791.558                  
02133.791.559
BANBIENTAP@LAICHAU.GOV.VN

Ghi rõ nguồn www.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này