Trang chủ Bộ máy tổ chức Sở, ban, ngành

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu

(Ngày đăng :24/08/2016 4:12:59 CH)

(laichau.gov.vn) Tên Đơn vị: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu

Địa chỉ: Tầng 7, Nhà D, khu Hành chính - Chinh trị tỉnh, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Điện thoại: 02313.791.668

Website: http://sotttt.laichau.gov.vn

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu

(Kèm theo Quyết định số: 24/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 cùa UBND tỉnh Lai Châu)

 

Điều 1. Vi trí và chức năng

  1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thôrm tấn; thông tin cơ sơ; hạ tầng thôna; tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quáng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông).
  2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ửy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dần về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

  1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a)    Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thône tin và truyền thông; chương trinh, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b)   Dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Sỏ' Thône, tin và Truyền thông;

c)    Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đổi với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phổ (gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện) sau khi phối hợp và thống nhất với Sớ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

d)   Dự thảo hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của phòng Văn hóa và Thông tin theo quỵ định.

  1. Trình Chù tịch ửy ban nhân dân tỉnh:

a)     Dự thào quyểt định thảnh lập, sáp nhập, giái the các đơn vị thuộc Sở theo quy định cua pháp luật;

b)     Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thâm quyên ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyền thông.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chươna, trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đà được phê duyệt; tổ chức thực hiện công; tác thông tin tuyên truyền, phổ biển, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4. Về báo chí (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn):

a)           Hướng dẫn và tố chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn;

b)     Tổ chức kiêm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương;

c)   Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;

d) Giúp Ủv ban nhân dân tỉnh trả lời về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương;

đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí. giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông; tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí vả các cơ quan, tổ chức khác của địa phương;

e) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt vãn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn;

g) Tổ chức triển khai thực hiện kể hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt;

h) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; việc sử đụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tô chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định cua pháp luật.

 5. Về xuất bản, in và phát hành:

a)     Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, cơ quan, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhàm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuât bàn phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật;

b)     Cấp thu hồi giấy phép hoạt động in các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm xác nhận đảng ký hoạt động cơ sở in tại địa phương; cấp giây phép chê bản in gia công sau in cho nước ngoài các sản phẩm in không phải là xuât bản phâm; cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu; xác nhận chuyên nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương;

c)     Cấp thu hồi giấy phép triển lâm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tô chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại địa phương;

d)     Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuât bản phâm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

đ) Thanh tra kiểm tra việc chấp hành pháp luật vê xuât bản, in va phat hành- giải quyết khiếu nại, tổ cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bân in và phát hành tại địa phương theo thẩm quyền;

e)     Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại địa phương nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất ban và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch ủy ban nhân dân tinh; tạm đình chi việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa phương;

g) Thực hiện việc tiêu hủy sản phàm in vi phạm pháp luật theo quyêt định của cấp có thẩm quyền.

  1. Về thông tin đối ngoại:

a)     Xây dựng quy chế quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;

b)     Thẩm định về nội dung thông tin đổi ngoại của các chương trình, đề án theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn nội dung thông tin đổi ngoại cho các tổ chức trên địa bàn;

c)     Xem xét, cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sờ cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật;

  1. Về thông tin cơ sở:

a)    Xây dựng; chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên truyền, cồ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước;

b)   Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin cổ động trực quan trên địa bàn;

c)    Tố chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng hoặc thấm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

d)   Hướng dần, tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thône tin cơ sở cho công chức Phòng Văn hóa và Thông tin.

  1. Về thông tin điện tứ:

a)        Tiếp nhận, thấm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bồ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b)        Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tê điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đãng ký hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;

c)        Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điếm cung câp địch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi GI đã được câp và bị thu hồi quvết định phê duyệt nội dung, kịch bản;

d)        Chủ trì, phổi hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động cùa các điểm truy cập Internet công cộng và điêm cuna cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

  1. Về quảng cáo:

a)    Hướng dần việc thực hiện quáng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tinh theo thẩm quyền;

b)   Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử Lý theo thẩm quyền các vi phạm cùa các tổ chức cá nhân trên địa bàn hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chinh viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tinh theo thẩm quyền.

10. Về bưu chính:

a)                  Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

b)                 Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuân, chât lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh;

c)                  Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.

d)                 Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh theo thẩm quyền;

đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn tỉnh.

11. Về Viễn thông:

a)       Hướng dẫn, kiếm tra, chi đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b)      Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuân, quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c)       Chủ trì việc thanh tra, kiêm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;

d)      Hỗ trợ các doanh nghiệp viền thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù họp với quy hoạch phát triển của địa phương và theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nôi và sử dựng chung cơ sở hạ tầng;

e) Chỉ đạo các Phòng Vãn hóa và Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động vả xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

12. Về công nghệ thông tin, điện tử:

a)       Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hồ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử  công nghiệp nội đun£ số và dịch vụ công nghệ thông tin; về danh Mục và quy chế khai thác cơ sờ dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thôna, tin sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;

b)      Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh;

c)       Xây đựng quv chế, quy định ve hoạt động ứng dụn^ công nghệ thông tin của địa phương;

d)      Xây dựng kể hoạch đào tạo, bồi đường, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tò chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thôna tin theo thẩm quyền; Tổ chức, hướng dần thực hiện các dự án ứng dụng công nehệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thòng tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Uy ban nhân dân tinh;

g)      Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động cổng thông tin điện tử/trang thông tin điện tử (website) của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tính thống nhất kết nối theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

h)     Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp trên địa bản tỉnh phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;

i)       Thực hiện các nhiệm vụ cùa đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin và cơ quan thường trực Ban Biên tập cổng thông tin điện tử của tỉnh.

13. Về tần sổ vô tuyến điện:

a)      Hướng dần, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đổi với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được su dụng có điều kiện;

b)               Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyển dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối họp với tổ chức Tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác;

c)               Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đổi với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sừ dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.

14. Về sở hữu trí tuệ:

a)       Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quvền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực vê thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh;

b)      Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thône tin và truyền thông trên địa bàn tinh theo quy định của pháp luật;

c)       Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp về sở hừu trí tuệ cho các tổ chức cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.

15. Tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phỉ chính phù hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tình theo quy định của pháp luật.

16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nehiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật.

17. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc ủy ban nhân dân huyện.

18. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nirớc về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông,:

a)       Quản lý dịch vụ công ích:

Đối với địch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch dự án cung ứng dịch vụ và giảm sát, kiếm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông-

Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tinh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật;

19. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thôns tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn cứu hộ và các thông tin khãn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quỵ định của pháp luật.

20. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đổi với các dự án đầu tư chuyên nganh ve thong tin va truyên thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luạt ve đau tư, xây dựng và theo phân còng, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh

21. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiên bộ khoa học công nghệ thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dừ liệu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quan lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin vả truyền thông và phục vụ sự chi đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tình.

23. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của sở theo Mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của ủy ban nhân dân tỉnh.

24. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ vả đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định cua ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thôn? tin về các sự kiện, các hoạt động vê thông tin và truyền thông theo hướng dần của Bộ Thông tin và Truyền thông.

25. Quản lý và tô chức thực hiện công tác họp tác quốc tể trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thôna do úy ban nhân dân tỉnh siao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật.

26. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chổna tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân câp của ùy ban nhân dân tỉnh.

27. Quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của sở; quản lý tô chức bộ mảy biên chế công chúc, cơ cẩu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chưc theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sư nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lưcmg và các chinh sách, chế độ đãi ngộ khen thưởng, ky luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quàn Lý; tổ chức đào tạo và bôi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý cùa sở theo quy định của pháp luật.

28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

  1. Lãnh đạo Sở:

a)    Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó

b)   Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tinh Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và tnrớc pháp luật vê toàn bộ hoạt đọng của Sở- chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;

c)    Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đổc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở văng mặt, một phó Giám đổc Sở được ủy nhiệm Điều hành các hoạt động của Sớ;

d)   Việc bổ nhiệm Giám đốc vả Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thong ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

  1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a)    Văn phòng;

b)   Thanh tra Sở:

c)    Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d)   Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;

đ) Phòng Bưu chính - Viễn thông - Công nghệ thông tin.

3 Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Thông tin và Truyên thông;

-        Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông;

-        Trung tâm Phát hành sách - Văn hóa phẩm;

-        Phòng Biên tập cổng Thông tin điện tử.

  1. Biên chế

a)    Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tảng sổ biên chế công chức, tồng số lượng người lảm việc trong các cơ quan, tô chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b)   Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được câp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sơ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phôi hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc irong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh đê trình câp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định cua pháp luật.

Điều 4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc của Sở và ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở./.

 

 

BAN LÃNH ĐẠO

STT Họ và tên Chức vụ Liên hệ
1 Nguyễn Quốc Luân Giám đốc 02133.791.568 Email: nguyenquocluan.sotttt@laichau.gov.vn
hoặc nguyenquocluan-laichau@chinhphu.vn
2 Nguyễn Minh Hiệu Phó Giám đốc 02133.791.668 nguyenminhhieu.sotttt@laichau.gov.vn
3 Trần Văn Sáu Phó Giám đốc 02133.791.188 tranvansau.sotttt@laichau.gov.vn

Tin liên quan

Sở Xây dựng(27/03/2017 9:13:42 SA)

Sở Y tế(27/03/2017 9:11:41 SA)

Sở Tài chính(27/03/2017 9:03:18 SA)

Sở Nội vụ(27/03/2017 8:54:12 SA)

Sở Giao thông vận tải(27/03/2017 8:51:45 SA)

Tin mới nhất

Trạm Y tế xã Sùng Phài duy trì và giữ vững chuẩn quốc gia(17/11/2017 9:59:50 SA)

Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp của UBND tỉnh tháng 11 năm 2017(20/11/2017 8:51:03 SA)

Tin nhanh quốc tế đáng chú ý(20/11/2017 7:35:56 SA)

Châu Âu ra tuyên bố giải quyết các vấn đề xã hội(20/11/2017 7:15:23 SA)

Tổng Bí Thư thăm, kiểm tra công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu(20/11/2017 8:45:33 SA)

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU - Giai đoạn 2
Cơ quan chủ quản:             
Giấy phép số:
Chịu trách nhiệm chính:
Trụ sở:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
56/GP - TTĐT, do Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử cấp ngày: 02/10/2014
Ông Nguyễn Quốc Luân - Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông tỉnh Lai Châu

Tầng 7 nhà D - khu Hành chính - Chính trị tỉnh

02133.791.558                  
02133.791.559
BANBIENTAP@LAICHAU.GOV.VN

Ghi rõ nguồn www.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này