A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Huyện Tân Uyên

(laichau.gov.vn)

Huyện Tân Uyên có tọa độ địa lý từ 22°07’ đến 22°17’ vĩ độ Bắc và 103°33’ đến 103°53’ kinh độ Đông.

Cổng chào Tân Uyên (Ảnh: Trang Thông tin điện tử huyện Tân Uyên).

Vị trí địa lý

Huyện Tân Uyên có tọa độ địa lý từ 22°07’ đến 22°17’ vĩ độ Bắc và 103°33’ đến 103°53’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Tam Đường; phía Nam giáp huyện Than Uyên; phía Đông giáp huyện Sa Pa (tỉnh Lào Cai); phía Tây giáp huyện Sìn Hồ. Huyện có 10 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn Tân Uyên và 9 xã: Phúc Khoa, Mường Khoa, Trung Đồng, Thân Thuộc, Pắc Ta, Hố Mít, Tà Mít, Nậm Cần, Nậm Sỏ.

Địa hình

Tân Uyên thuộc địa hình núi cao, có độ dốc lớn, trên 60% diện tích tự nhiên của huyện có độ cao trên 800m, hơn 90% địa hình có độ dốc lớn hơn 20-25° và bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Tân Uyên có nhiều dãy núi có độ cao từ 1500 - 2000m so với mực nước biển. Có sông, nhiều khe, suối, có những dải đồng bằng ở độ cao trung bình khoảng 500 - 600m so với mặt nước biển.

Tân Uyên có địa hình chia cắt phức tạp. Có thể chia thành hai khu vực chính: Khu vực phía Đông là sườn núi phía Tây của dãy Hoàng Liên Sơn, núi cao địa hình hiểm trở, có độ dốc lớn. Khu vực phía Tây là khu vực đồi núi thấp, độ cao trung bình 600-1.800m. Xen kẽ núi đồi có nhiều thửa đất nhỏ, bậc thang, hình thể phức tạp.

Khí hậu

Tân Uyên thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, được chia thành hai mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa là mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 hằng năm. Lượng mưa nhiều thường tập trung vào tháng 6 và tháng 7. Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thường xuất hiện gió khô hanh, ít mưa nên lượng nước rất thấp, sông, suối thường bị cạn kiệt.

Tài nguyên đất

Theo số liệu kiểm kê đất đai đến ngày 31-12-2018, Tân Uyên có diện tích tự nhiên 89.732,84ha. Trong đó, đất nông nghiệp 45.122,84ha, chiếm 50,29%; đất phi nông nghiệp 3.912,79ha, chiếm 4,36%; đất chưa sử dụng 40.697,21ha, chiếm 45,35%.

Dân cư

Năm 2018, dân số toàn huyện có trên 57.130 người, mật độ dân số 63,67 người/km². Trong đó: dân tộc Thái chiếm 49,1%, dân tộc Mông chiếm 16,2%, dân tộc Kinh chiếm 15,4%, dân tộc Khơ Mú chiếm khoảng 9,3%, còn lại các dân tộc khác.


Tác giả: Theo Địa chí Lai Châu xuất bản năm 2020
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bản đồ địa giới hành chính
Thống kê truy cập
Hôm nay : 14.182
Hôm qua : 15.670
Tháng 01 : 305.003
Năm 2021 : 305.003
Tổng số : 59.896.387