Truyền thông dự thảo Quyết định quy định thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sở Nông nghiệp và Môi trường rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Nhân dân và các tổ chức để dự thảo Quyết định quy định thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu được hoàn thiện, sát với thực tiễn và phát huy hiệu quả cao nhất.
%20-%20Copy(4).jpg)
Ngày 11/12/2025 tại kỳ họp thứ 10, Quốc Hội khoá XV thông qua Nghị quyết số 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2035, trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, yêu cầu phát triển kinh tế đi đôi với bền vững xã hội và môi trường, trong đó lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chịu nhiều tác động từ: Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; Yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc; Xu hướng phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị và cộng đồng, tăng cường liên kết giữa nông dân – hợp tác xã – doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
Lai Châu, là tỉnh miền núi, biên giới, địa hình chia cắt mạnh, dân cư phân tán, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, sản xuất nông lâm, thuỷ sản trong những năm qua đạt được nhiều kết quả tích cực. Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, thường xuyên và quyết liệt của Tỉnh ủy, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh đã được triển khai đúng định hướng, đạt nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và đời sống Nhân dân; Diện mạo nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đổi mới tích cực.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được quan tâm đầu tư, từng bước hoàn thiện, góp phần cải thiện điều kiện sản xuất và sinh hoạt của người dân; Công tác an sinh xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân được chú trọng thực hiện; Các chính sách hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm cho hộ nghèo được triển khai đồng bộ, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cải thiện điều kiện sống và bảo đảm an sinh xã hội, nhất là tại các địa bàn đặc biệt khó khăn. Trên lĩnh vực phát triển sản xuất, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Nhiều mô hình sản xuất, mô hình sinh kế cho hộ nghèo được triển khai hiệu quả, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao năng lực sản xuất và khả năng tự vươn lên của người dân. Nhận thức của Nhân dân về vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững từng bước được nâng cao; tinh thần tự lực, tự cường được phát huy, xuất hiện ngày càng nhiều tấm gương điển hình về nỗ lực thoát nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm bình quân 3,6%/năm; đến hết năm 2025 còn 17,24%. Thu nhập bình quân khu vực nông thôn đạt 33,68 triệu đồng/người/năm. Đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của Nhân dân ngày càng được cải thiện; môi trường nông thôn từng bước được nâng lên; bản sắc văn hóa các dân tộc được giữ gìn và phát huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, hiệu lực, hiệu quả hoạt động từng bước được nâng cao.
Bên canh đó còn một số hạn chế, tỷ lệ nghèo hộ nghèo còn cao, thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn còn thấp so với mặt bằng chung khu vực và cả nước; một số chỉ tiêu về chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa đạt so với kế hoạch đề ra; nguy cơ tái nghèo vẫn còn tiền ẩn; hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội khu vực nông thôn đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế. Các hình thức liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm còn thiếu chặt chẽ; chưa bền vững, quy mô dự án còn nhỏ, manh mún; Năng lực, lãnh đạo, quản lý, điều hành của một bộ phận cán bộ cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa chủ động tham mưu triển khai tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân phát huy vào trò chủ thể trong phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Do đó, việc thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 2026-2030 nói chung, công tác quản lý, thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc chương trình nói riêng đòi hỏi phải có hệ thống giải pháp đồng bộ, trong đó việc ban hành quyết định Quy định thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu là một trong giải pháp quan trọng, có ý nghĩa thiết thực nhằm tiếp tục tổ chức lại sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững và bảo đảm minh bạch, thuận lợi và phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương.
Mục đích của việc xây dựng Quyết định:
Ban hành Quyết định quy định thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu, làm cơ sở để phân cấp rõ nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước ở địa phương trong việc phê duyệt, quản lý trong tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh, đồng thời cụ thể hóa quy định tại khoản 2 Điều 27 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương.
Đẩy mạnh phân cấp, trao quyền cho địa phương nhằm nâng cao tính chủ động, linh hoạt trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia. Phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, lấy người dân làm trung tâm trong quá trình xây dựng cơ chế, chính sách, xác định nội dung, tổ chức quản lý và triển khai các giải pháp thực hiện các dự án; bảo đảm vai trò chủ thể của nhân dân, cộng đồng dân cư, các tổ chức tham gia hoạt động các dự án phát triển sản xuất.
Tăng cường huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; bảo đảm quản lý, sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; phòng ngừa thất thoát, lãng phí.
Quan điểm xây dựng Quyết định:
Việc ban hành Quyết định quy định thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đảm bảo phù hợp Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng:
Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng chuyên môn cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bố cục của dự thảo Quyết định, cụ thể như sau:
Quyết định quy định thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu gồm 06 điều, cụ thể:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh; Quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng chuyên môn cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh.
1. Cấp tỉnh
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng Sở, ngành cấp tỉnh phê duyệt hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Sở, ngành chuyên môn cấp tỉnh là cơ quan quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định chuyên ngành có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
2. Cấp xã
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng chuyên môn phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Các phòng chuyên môn cấp xã là cơ quan quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định chuyên ngành có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã.
Điều 3. Quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương.
1. Quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương;
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
- Các Sở, ngành cấp tỉnh được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo từng ngành nghề, lĩnh vực chuyên môn tiếp nhận hồ sơ đề nghị dự án đối với các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo từng ngành nghề, lĩnh vực chuyên môn tiếp nhận hồ sơ đề nghị dự án đối với các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã.
b) Cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết
Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 358/2026/NĐ-CP và gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bằng hình thức trực tiếp, hoặc trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến trung tâm dịch vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận theo thẩm quyền.
2. Quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với các dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương;
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng theo từng ngành nghề, lĩnh vực chuyên môn tiếp nhận hồ sơ đề nghị dự án đối với các dự án phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn quản lý.
b) Cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất cộng đồng: Tổ, nhóm cộng đồng xây dựng hồ sơ đề nghị dự án và cử đại diện nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, đến trung tâm dịch vụ hành chính công cấp xã tiếp nhận theo thẩm quyền.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tiếp nhận, cách thức tiếp nhận, hồ sơ, thành phần hồ sơ đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (bao gồm thời gian được kéo dài theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội), được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025; Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh Ban hành quy định mức chi ngân sách nhà nước, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Chương III Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết: Số 38/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019, số 13/2022/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022, số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023, số 47/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu; Công văn số 3789/UBND- KTN ngày 20/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Căn cứ nhiệm vụ được giao thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và thẩm quyền được phân cấp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng lựa chọn dự án, quyết định phê duyệt dự án (khi được uỷ quyền) hoặc trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện dự án liên kết, dự án phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Kịp thời tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện.
- Tham mưu Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất của cộng đồng.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành định kỳ 6 tháng, hàng năm (hoặc khi có yêu cầu) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, được giao tại Quyết định này.
- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn tổ chức tiếp nhận hồ sơ và đánh giá hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị, hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất cộng đồng theo quy định; Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án.
- Báo cáo định kỳ hàng năm (hoặc khi có yêu cầu) kết quả thực hiện các dự án về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 25 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ nhiệm vụ được giao thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng lựa chọn dự án, quyết định phê duyệt dự án (khi đươc uỷ quyền) hoặc trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ các dự án. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tăng cường tham gia các dự án liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng, tuyên truyền các chủ trương, Nghị quyết, Đề án sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng…. năm 2026.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài Chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Mọi ý kiến tham gia xin gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng Nông Lâm sản, Thuỷ sản. Địa chỉ: Toà nhà số 2, khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu; Số điện thoại: 02313877737./.



