• :
  • :
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Phê duyệt Đề án “Hệ thống học liệu số quốc gia đối với giáo dục phổ thông"

(laichau.gov.vn)

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu ký Quyết định số 1965/QĐ-TTg ngày 12/10/2026 phê duyệt Đề án “Hệ thống học liệu số quốc gia đối với giáo dục phổ thông".

Phê duyệt Đề án “Hệ thống học liệu số quốc gia đối với giáo dục phổ thông
Phê duyệt Đề án “Hệ thống học liệu số quốc gia đối với giáo dục phổ thông" - Ảnh minh họa

Hệ thống học liệu số quốc gia đối với giáo dục phổ thông (Hệ thống) là hạ tầng học liệu số dùng chung phục vụ giáo dục phổ thông, được Nhà nước quản lý thống nhất; bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, kiến trúc số ngành giáo dục và quy định của pháp luật có liên quan. Quyền tác giả, quyền liên quan đối với học liệu do các tổ chức, cá nhân tạo lập được tôn trọng, bảo hộ theo quy định của pháp luật.

Hệ thống được thiết kế theo hướng mở, liên thông, lấy dữ liệu làm trung tâm; ưu tiên kế thừa, kết nối, khai thác các hạ tầng, nền tảng, dịch vụ và thành phần dùng chung của quốc gia.

Bảo đảm công bằng tiếp cận nguồn học liệu số chất lượng cao, chuẩn hóa và miễn phí cho mọi học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trên cả nước; ưu tiên nguồn lực, hạ tầng, thiết bị và giải pháp truy cập cho học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, học sinh khuyết tật.

Hệ thống đồng bộ, hiện đại, liên thông, phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông

Mục đích của Đề án là xây dựng Hệ thống đồng bộ, hiện đại, liên thông và dùng chung, phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông; bảo đảm học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được tiếp cận, khai thác học liệu số có chất lượng, phù hợp với nhu cầu dạy và học.

Về thể chế: Đề án phấn đấu hoàn thiện các văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về định danh, thẩm định, bản quyền, quản lý, chia sẻ và khai thác học liệu số theo quy định của pháp luật; vận hành hiệu quả cơ chế bản quyền, chính sách khuyến khích đóng góp và cơ chế phối hợp liên ngành.

Về hạ tầng: Cổng học liệu số quốc gia đối với giáo dục phổ thông (Cổng học liệu số) được xây dựng, vận hành ổn định, an toàn, đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng tại 100% cơ sở giáo dục phổ thông trên phạm vi toàn quốc theo quy mô và yêu cầu kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Về học liệu: Hoàn thành bộ học liệu lõi quốc gia đối với các môn học, cấp học theo Chương trình giáo dục phổ thông, ưu tiên học liệu tương tác đa phương tiện, mô phỏng thực tế và thí nghiệm ảo.

Về người dùng: Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh được bồi dưỡng năng lực số theo lộ trình, bảo đảm đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng và đóng góp học liệu số; học liệu được khai thác thường xuyên; mức độ hài lòng của người dùng đạt yêu cầu.

Về kết nối, chia sẻ dữ liệu và xác thực người dùng: Danh mục và dữ liệu học liệu số đã được chuẩn hóa được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu, nền tảng dữ liệu quốc gia có liên quan; kết nối với ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và các phương thức xác thực phù hợp khác phục vụ xác thực người dùng; bảo đảm học sinh không bị hạn chế quyền tiếp cận học liệu do chưa có tài khoản định danh điện tử; đối với học liệu công khai, miễn phí, không bắt buộc đăng nhập. Danh mục và dữ liệu học liệu số được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục phục vụ phát triển, huấn luyện các mô hình trí tuệ nhân tạo trong giáo dục.

Về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân: Hệ thống được bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ phù hợp; tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.

Về công bằng giáo dục: Học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp cận nguồn học liệu chất lượng cao như học sinh khu vực đô thị và các vùng thuận lợi, góp phần thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa các vùng, miền.

Cấu trúc và các thành phần của hệ thống

Hệ thống là hạ tầng học liệu số dùng chung, gồm các thành phần chủ yếu sau: (i) Cổng học liệu số; (ii) Kho học liệu số quốc gia; (iii) Nền tảng quản lý và khai thác học liệu số; (iv) Hệ thống dữ liệu và các dịch vụ kết nối, chia sẻ; (v) Hạ tầng kỹ thuật bảo đảm vận hành Hệ thống. Hệ thống là thành phần của Nền tảng số giáo dục quốc gia, được kết nối, liên thông với Nền tảng giáo dục thông minh quốc gia thuộc Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia.

Các thành phần của Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc mở, bảo đảm khả năng tích hợp, liên thông và kế thừa các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu hiện có, hạn chế đầu tư trùng lặp.

Mô hình quản lý, vận hành và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của Hệ thống do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

8 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Đề án

Để thực hiện được các mục tiêu trên, Đề án đưa ra 8 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm gồm:

Hoàn thiện thể chế, chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật và khung bản quyền học liệu số:

Rà soát, xác định rõ trách nhiệm, thẩm quyền quản lý, thẩm định, phê duyệt, khai thác và chia sẻ học liệu số giữa các cấp theo quy định của pháp luật; ban hành quy định, hướng dẫn về học liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đặc tả dữ liệu, phân loại dữ liệu, mã định danh học liệu và chia sẻ, liên thông dữ liệu.

Xây dựng cơ chế quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng học liệu số, bảo đảm quyền tác giả, quyền liên quan và khuyến khích phát triển học liệu mở phù hợp với quy định của pháp luật; phân định rõ quyền sở hữu và quyền sử dụng theo các nhóm chủ thể (Nhà nước đặt hàng; giáo viên đóng góp; doanh nghiệp, nhà xuất bản tham gia).

Ban hành chính sách khuyến khích đóng góp học liệu; chính sách bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Phát triển hạ tầng số và nền tảng công nghệ dùng chung:

Xây dựng và vận hành Cổng học liệu số đa nền tảng (web, ứng dụng di động); hỗ trợ truy cập băng thông thấp và chế độ ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Phát triển hạ tầng, nền tảng, dữ liệu và dịch vụ số lưu trữ trên nền điện toán đám mây, trung tâm dữ liệu dự phòng, mạng phân phối nội dung và giám sát 24/7; tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; kết nối, liên thông, chia sẻ và sử dụng chung với các nền tảng, cơ sở dữ liệu dùng chung của quốc gia.

Xây dựng học liệu lõi quốc gia:

Đặt hàng biên soạn, số hóa học liệu lõi quốc gia bằng ngân sách nhà nước theo mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh của Chương trình giáo dục phổ thông, ưu tiên học liệu tương tác đa phương tiện, mô phỏng thực tế, thí nghiệm ảo và nội dung đặc thù.

Xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, cập nhật, chỉnh sửa, tạm dừng hoặc gỡ bỏ học liệu; ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong các khâu phù hợp, bảo đảm trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Huy động nguồn học liệu xã hội hóa từ nhà xuất bản, doanh nghiệp công nghệ giáo dục và cộng đồng giáo viên qua chức năng đóng góp học liệu trên Cổng học liệu số.

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ vận hành Kho học liệu số quốc gia:

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ quản lý, phân loại, tìm kiếm, đề xuất và khai thác học liệu số phù hợp với yêu cầu của Hệ thống.

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm sự giám sát, kiểm soát và chịu trách nhiệm của con người đối với các quyết định thuộc thẩm quyền; bảo đảm khả năng kiểm tra, truy xuất và xử lý khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Đối với các chức năng trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về trí tuệ nhân tạo, thực hiện đầy đủ các yêu cầu về quản lý rủi ro, minh bạch, giám sát của con người và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân:

Thiết kế kiến trúc bảo mật nhiều lớp; quản lý định danh, xác thực và phân quyền truy cập tập trung; mã hóa dữ liệu lưu trữ và truyền tải; giám sát an ninh mạng 24/7.

Đối với dữ liệu cá nhân của học sinh là trẻ em, người chưa thành niên: thực hiện theo quy định riêng của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với nhóm chủ thể này và pháp luật về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.

Ẩn danh hóa dữ liệu cá nhân trước khi phân tích, tổng hợp; thực hiện kiểm tra, kiểm thử, đánh giá và kiểm toán an toàn thông tin theo yêu cầu, cấp độ và quy định của pháp luật; tuân thủ đầy đủ Luật An ninh mạng và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đào tạo, bồi dưỡng năng lực số và truyền thông, thúc đẩy sử dụng thực chất:

Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành khung năng lực số; tổ chức tập huấn cốt cán và bồi dưỡng đại trà năng lực số cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo lộ trình; tích hợp kỹ năng số vào đào tạo sinh viên sư phạm.

Triển khai kế hoạch quản trị thay đổi và thúc đẩy sử dụng thực chất (mạng lưới giáo viên tiên phong, cộng đồng thực hành số, cơ chế thi đua - ghi nhận, đo lường áp dụng thực tế); ưu tiên hỗ trợ thiết bị, đường truyền cho giáo viên, học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Phối hợp liên ngành và liên thông dữ liệu:

Bảo đảm cam kết chất lượng dịch vụ; thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành định kỳ; kết nối, chia sẻ danh mục và dữ liệu học liệu số đã được chuẩn hóa với các cơ sở dữ liệu, nền tảng dữ liệu quốc gia có liên quan theo quy định của pháp luật; phạm vi, phương thức và tần suất chia sẻ do cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn.

Bảo đảm nguồn lực và phát triển bền vững:

Bố trí kinh phí theo nguyên tắc tách bạch vốn đầu tư công cho xây dựng hạ tầng, nền tảng cốt lõi và kinh phí chi thường xuyên cho vận hành, thuê dịch vụ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn thông tin, thẩm định và cập nhật học liệu; kinh phí chi thường xuyên được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật, phù hợp với nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.

Đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác công - tư trên nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công khai, minh bạch, không thu phí đối với học liệu lõi quốc gia; không gắn quyền tiếp cận học liệu lõi với việc mua sản phẩm, dịch vụ khác; không tạo độc quyền nền tảng và không gây bất bình đẳng trong tiếp cận./.

Cập nhật 13/10/2026


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bản đồ địa giới hành chính
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2.750
Hôm qua : 2.836
Tháng 10 : 41.140
Năm 2026 : 4.131.086
Tổng số : 90.647.546