• :
  • :
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu

Truyền thông Dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(laichau.gov.vn)

Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Nhân dân và các tổ chức để Dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu được hoàn thiện, sát với thực tiễn và phát huy hiệu quả cao nhất.

Thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035; Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2026-2030 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 

Thực tiễn triển khai, thực hiện các dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu đã đạt được kết quả quan trọng, đã tạo việc làm, sinh kế, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân, nhất là hộ nghèo, cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và người dân tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp, liên kết theo chuỗi giá trị, sản xuất cộng đồng bước đầu phát huy hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất còn phát sinh một số khó khăn, đa số các dự án phát triển sản xuất được thực hiện tại các xã vùng sâu, vùng xa, địa bàn đặc biệt khó khăn; đối tượng tham gia chủ yếu là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo nên khả năng huy động vốn đối ứng còn hạn chế; mặt khác quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các đối tương tham gia dự án chưa nhiều, điều kiện tổ chức sản xuất còn khó khăn, khả năng tiếp cận thị trường và áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế; 

Bên cạnh đó, Lai Châu là tỉnh miền núi, biên giới, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn cao; quy mô sản xuất nhỏ lẻ, trình độ sản xuất của người dân chưa đồng đều, khả năng tích lũy và đối ứng vốn của nhiều hộ dân còn hạn chế, đặc biệt tại các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và thôn đặc biệt khó khăn. Vì vậy, cần có cơ chế hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất phù hợp theo từng nhóm đối tượng trên địa bần tỉnh để tạo điều kiện tốt nhất và bảo đảm khả năng tiếp cận chính sách, nâng cao hiệu quả thực hiện dự án. 

Giai đoạn 2026-2030, các Chương trình mục tiêu quốc gia tiếp tục được triển khai với yêu cầu tăng cường phân cấp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục tiêu, phù hợp điều kiện thực tế của từng địa phương. Do đó, việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia là cần thiết nhằm cụ thể hoá chỉ đạo của Chính phủ, tạo cơ sở pháp lý thống nhất để các cơ quan, đơn vị, địa phương và các cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện; bảo đảm công khai, minh bạch, đồng bộ trong quản lý và sử dụng nguồn vốn; đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030.

I. Mục đích của việc xây dựng Nghị quyết: 

Cụ thể hóa quy định tại Điều 26, Điều 30 và Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ về mức hỗ trợ và định mức hỗ trợ đối với các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên dịa bàn tỉnh Lai Châu. 

Tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các dự án phát triển sản xuất trong giai đoạn 2026 - 2030. 

Hỗ trợ người dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia phát triển sản xuất; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước. 

Góp phần thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.

II. Quan điểm xây dựng Nghị quyết: 

Bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan. 

Mức hỗ trợ được quy định phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, khả năng cân đối ngân sách địa phương và khả năng huy động các nguồn lực hợp pháp khác. 

Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục tiêu hỗ trợ; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 

Ưu tiên hỗ trợ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ gia đình có thành viên là người có công với cách mạng; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao. 

III. Nội dung cơ bản của dự thảo Nghị quyết

Dự thảo Nghị quyết gồm 05 điều. 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 

1. Phạm vi điều chỉnh 

a) Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định tại Điều 26, Điều 30 và Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. 

b) Những nội dung khác không được quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 

2. Đối tượng áp dụng 

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ 

1. Việc hỗ trợ phải đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung, điều kiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các Chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này là mức hỗ trợ tối đa; việc hỗ trợ cụ thể căn cứ khả năng cân đối ngân sách; nguồn vốn được giao hằng năm; quy mô, tính chất và hiệu quả của từng dự án. Phần kinh phí còn lại do các đối tượng tham gia dự án đối ứng và huy động từ các nguồn hợp pháp khác. 

3. Một đối tượng, một nội dung hỗ trợ không được đồng thời hưởng từ nhiều nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc các chương trình, dự án khác nhau. Trường hợp một đối tượng thuộc nhiều nhóm đối tượng hỗ trợ thì được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất. 

4. Mức hỗ trợ đối với các đối tượng tham gia dự án phải căn cứ nội dung hỗ trợ, phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao và không vượt quá mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho từng dự án. 

5. Ưu tiên xem xét hỗ trợ đối với các dự án thực hiện tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao và các địa bàn trọng điểm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo khả năng cân đối nguồn lực. 

Điều 3. Mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất 

1. Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:

a) Mức hỗ trợ 01 dự án: Hỗ trợ 90% tổng kinh phí thực hiện 01 dự án. 

b) Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án:

- Chủ trì liên kết (Doanh nghiệp; Hợp tác xã; Liên hiệp HTX): Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các hoạt động tư vấn, xây dựng liên kết theo nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án. 

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo); phụ nữ thuộc hộ nghèo; hộ gia đình có thành viên là người có công với cách mạng: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

- Các tổ hợp tác, nhóm cộng đồng, các hộ gia đình còn lại khác: Hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

- Các doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã tham gia dự án: Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

2. Dự án phát triển sản xuất cộng đồng: 

a) Mức hỗ trợ 01 dự án: Hỗ trợ 95% tổng kinh phí thực hiện 01 dự án. 

b) Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án: 

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo); phụ nữ thuộc hộ nghèo; hộ gia đình có thành viên là người có công với cách mạng: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

- Đối với Tổ hợp tác, nhóm hộ và các hộ gia đình còn lại khác: Hỗ trợ 90% kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Định mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ 

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo); phụ nữ thuộc hộ nghèo; hộ gia đình có thành viên là người có công với cách mạng: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

b) Đối với Tổ hợp tác, nhóm hộ và các hộ gia đình còn lại khác: Hỗ trợ 90% kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. 

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Điều khoản thi hành 

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 2026.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định định mức chi ngân sách nhà nước, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 

3. Các dự án/kế hoạch, phương án phát triển sản xuất đang thực hiện theo Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND; các dự án/kế hoạch, phương án phát triển sản xuất thực hiện vốn Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026 đang triển khai thực hiện trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu và các quy định liên quan. 

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XVI kỳ họp thứ … thông qua ngày .. tháng 6 năm 2026 có hiệu lực từ ngày … tháng 6 năm 2026./.

IV. Tác động của chính sách 

Việc ban hành Nghị quyết sẽ tạo cơ sở pháp lý để triển khai thống nhất các dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. 

Chính sách hỗ trợ được xây dựng theo hướng ưu tiên cho các đối tượng yếu thế, hộ nghèo, hộ cận nghèo, qua đó tạo điều kiện thuận lợi để người dân tham gia phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và giảm nghèo bền vững. 

Đồng thời, chính sách cũng khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư của Nhà nước, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa và phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh. 

Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu trân trọng đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết để tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định. Mọi ý kiến tham gia xin gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng Nông Lâm sản, Thuỷ sản. Địa chỉ: Toà nhà số 2, khu hợp khối các đơn vị sự nghiệp, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu; Số điện thoại: 02313877737.


Tác giả: Thu Hoài BT
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bản đồ địa giới hành chính
Thống kê truy cập
Hôm nay : 20.873
Hôm qua : 25.262
Tháng 06 : 260.540
Năm 2026 : 2.454.222
Tổng số : 88.970.682